Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X - năm 2026

Các môn Cờ tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2026.

Điều lệ khung

ĐIỀU LỆ ĐẠI HỘI THỂ THAO TOÀN QUỐC LẦN THỨ X NĂM 2026

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều lệ này quy định đối tượng tham dự, thời gian, địa điểm tổ chức, thủ tục đăng ký tham dự, tổ chức thi đấu, khen thưởng, kỷ luật, các quy định kỹ thuật của Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 (sau đây gọi tắt là Đại hội).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều lệ này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức, điều hành và thi đấu tại Đại hội.

Điều 3. Biểu tượng Đại hội

Biểu tượng của Đại hội có hình tròn, vành ngoài phía trên có hàng chữ "Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X", phía dưới có 2 bông lúa vàng; phía trong của biểu tượng có 3 đường chạy bắt chéo nhau thành hình chữ V màu đỏ, phía trên là ngôi sao vàng, phía dưới là số 2026.

Điều 4. Đối tượng và điều kiện tham dự

  1. Đoàn thể thao tham dự Đại hội:
    • 1.1. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành Quân đội, Công an được thành lập một đoàn thể thao mang tên địa phương, ngành mình tham dự Đại hội (sau đây gọi tắt là đoàn thể thao).
    • 1.2. Thành phần của đoàn thể thao gồm có: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, cán bộ, lãnh đội, huấn luyện viên, chuyên gia, bác sỹ và các vận động viên.
    • 1.3. Mỗi vận động viên hoặc đội thể thao (đối với các môn tập thể) chỉ được đăng ký thi đấu cho một đoàn thể thao.
    • 1.4. Số lượng huấn luyện viên, vận động viên và các thành viên khác được đăng ký theo quy định tại Điều lệ thi đấu của từng môn thể thao.
  2. Chỉ có các địa phương, ngành đã từng tham gia thi đấu trong hệ thống quốc gia giai đoạn từ 2022 - 2025 của một môn, phân môn thể thao mới được phép đăng ký tham dự môn thể thao đó tại Đại hội (trừ các môn, phân môn thể thao mới đưa vào chương trình thi đấu tại Đại hội, gồm: Roller, Pickleball, Esport, Sailing, Đua thuyền truyền thống, Đá cầu bãi biển, Vật bãi biển, Cầu mây bãi biển, Cờ vây, Việt dã leo núi Bà Rá và Võ thuật tổng hợp).
  3. Vận động viên:
    • 3.1. Vận động viên tham dự Đại hội phải là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không trong thời gian bị Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, quốc tế hoặc bị cơ quan quản lý, sử dụng vận động viên kỷ luật cấm thi đấu.
    • 3.2. Mỗi vận động viên chỉ được đăng ký thi đấu một môn thể thao.
    • 3.3. Vận động viên được quyền đăng ký thi đấu cho địa phương, ngành khi có một trong các điều kiện sau:
      • Có hợp đồng sử dụng vận động viên hoặc hợp đồng chuyển nhượng vận động viên hợp pháp được ký kết trước ngày 01/01/2026 (01 bản sao có công chứng của Hợp đồng này phải được gửi kèm theo Đăng ký chính thức cho Ban Tổ chức Đại hội). Đối với các môn mà Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao quốc gia đã ban hành Quy chế chuyển nhượng thực hiện theo Quy chế chuyển nhượng vận động viên.
      • Có giấy xác nhận là vận động viên của ngành do Cục Quân huấn-Nhà trường, Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Công tác chính trị, Bộ Công an cấp.

Điều 5. Thời gian và địa điểm thi đấu

  1. Thời gian: Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 được tổ chức từ ngày 14/11/2026 đến ngày 12/12/2026.
    • Ngày khai mạc: 20 tháng 11 năm 2026.
    • Ngày bế mạc: 12 tháng 12 năm 2026.
  2. Địa điểm: Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Đồng Tháp, trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là địa điểm đăng cai chính của Đại hội.

Điều 6. Đăng ký thi đấu

  1. Thời gian đăng ký:
    • 1.1. Đăng ký sơ bộ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
    • 1.2. Đăng ký chính thức trước ngày 01 tháng 9 năm 2026.
  2. Hồ sơ đăng ký tham dự:
    • 2.1. Đối với đăng ký sơ bộ: Theo quy định tại Điều lệ thi đấu của từng môn thể thao.
    • 2.2. Đối với đăng ký chính thức:
      • Danh sách đoàn, đội thể thao của địa phương, ngành do Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo Cục Quân huấn-Nhà trường, Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng, Lãnh đạo Cục Công tác chính trị, Bộ Công an ký, đóng dấu.
      • Danh sách đăng ký vận động viên cho từng môn thi, ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của từng môn, kèm theo: Bản sao căn cước hoặc căn cước công dân hoặc giấy khai sinh có công chứng; Bản sao hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng chuyển nhượng có công chứng; Giấy khám sức khỏe do bệnh viện cấp tỉnh cấp trong thời hạn không quá 60 ngày tính đến ngày tổ chức môn thi; 02 ảnh màu nền trắng cỡ 4x6cm.
  3. Nơi nhận đăng ký: Thường trực Ban Tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

Điều 7. Kinh phí tổ chức và tham dự

  1. Các tỉnh/thành, ngành chi toàn bộ kinh phí tham dự Đại hội cho Đoàn thể thao của địa phương, đơn vị mình.
  2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam, địa phương đăng cai thi đấu chi kinh phí tổ chức từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác (Bản quyền truyền hình, tài trợ, bán vé…).
  3. Địa phương đăng cai tổ chức các môn thể thao trong chương trình Đại hội có sử dụng ngân sách nhà nước từ Cục Thể dục thể thao Việt Nam lập dự toán thu, chi tổ chức các cuộc thi đấu, trình Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, quyết định.

Chương II. NỘI DUNG THI ĐẤU VÀ XẾP HẠNG

Điều 8. Số môn thi và nội dung thi đấu

Đại hội tổ chức 48 môn với 973 nội dung.

Điều 9. Thể thức và điều kiện tổ chức thi đấu

  1. Tính chất các cuộc thi đấu: Thi đấu cá nhân, đồng đội và tập thể.
  2. Mỗi nội dung thi đấu chỉ tổ chức khi có tối thiểu 04 vận động viên hoặc 04 đội của 04 đoàn thể thao trở lên đăng ký tham dự. Riêng đối với môn Thể dục dụng cụ và Nhảy cầu, mỗi nội dung thi đấu chỉ tổ chức khi có tối thiểu 04 vận động viên hoặc 03 đội của 03 đoàn thể thao trở lên đăng ký tham dự. Trong trường hợp đó Ban Tổ chức chỉ trao huy chương vàng, bạc cho 02 vận động viên hoặc 02 đội xếp hạng Nhất và hạng Nhì.

Điều 10. Điều lệ thi đấu

Điều lệ thi đấu của từng môn thể thao được ban hành trước ngày 01/03/2026.

Điều 11. Đánh giá kết quả

  1. Ban Tổ chức sẽ căn cứ vào số huy chương vàng, bạc, đồng đạt được của các địa phương, ngành để xếp hạng toàn đoàn. Đoàn xếp hạng cao nhất là đoàn có số lượng huy chương vàng nhiều nhất. Trường hợp có số huy chương vàng bằng nhau thì xét tổng số huy chương bạc; nếu số huy chương vàng và huy chương bạc bằng nhau thì xét tổng số huy chương đồng. Trường hợp các địa phương, đơn vị có số lượng huy chương vàng, bạc và đồng bằng nhau thì xếp đồng hạng.
  2. Ban Tổ chức sẽ đánh giá kết quả thi đấu tương tự như cách xếp hạng chung của Đại hội đối với 14 tỉnh miền núi gồm: Bắc Ninh, Cao Bằng, Đắk Lắk, Điện Biên, Gia Lai, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Sơn La, Thái Nguyên và Tuyên Quang.

Chương III. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 12. Khen thưởng

  1. Tặng cờ của Ban Tổ chức Đại hội cho 10 đoàn xếp hạng từ thứ 01 đến thứ 10 và tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho các đoàn thể thao xếp hạng từ thứ 11 đến thứ 15 tại Đại hội.
  2. Tặng cờ của Ban Tổ chức Đại hội cho 03 đoàn xếp hạng từ thứ 01 đến thứ 03, tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho 02 đoàn thể thao xếp hạng 04 và 05 tại Đại hội đối với 14 tỉnh miền núi.
  3. Tặng huy chương vàng, bạc, đồng cho các cá nhân, đồng đội, tập thể đạt thành tích cao theo quy định của Điều lệ thi đấu từng môn thể thao.
  4. Tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho các cán bộ, trọng tài có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
  5. Các vận động viên giành thứ hạng cao tại mỗi nội dung thi đấu sẽ được phong đẳng cấp theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 13. Kỷ luật

Các tập thể, cá nhân vi phạm Điều lệ Đại hội, Luật hoặc Điều lệ các môn thi khi tham dự thi đấu sẽ bị kỷ luật theo quy định.

Điều 14. Giải quyết khiếu nại

  1. Trưởng đoàn, huấn luyện viên trưởng có quyền khiếu nại và phải nộp đơn khiếu nại kèm theo lệ phí 2.000.000 đồng/lượt cho Ban Tổ chức môn thi.
  2. Ban Tổ chức môn thi phải xem xét, giải quyết các khiếu nại trong thời gian quy định của Luật và Điều lệ thi đấu môn thể thao và phải gửi văn bản trả lời cho các đơn vị có liên quan, đồng thời báo cáo lên Ban Tổ chức Đại hội. Các tập thể, cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quyết định của Ban Tổ chức môn thi. Trường hợp quyết định giải quyết của Ban Tổ chức môn thi chưa thỏa đáng, các đơn vị có quyền khiếu nại lên Ban Tổ chức Đại hội. Quyết định của Ban Tổ chức Đại hội là quyết định cuối cùng.

Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần phản ánh kịp thời đến Ban Tổ chức Đại hội xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.